Trang chủ / Bản tin / QCVN 40:2025 thay 11 quy chuẩn ngành: thủy sản, dệt nhuộm, giấy, thép… giờ áp cột nào
QCVN 40:2025 thay 11 quy chuẩn ngành: thủy sản, dệt nhuộm, giấy, thép… giờ áp cột nào
09/09/2026 · Bản tin
QCVN 40:2025/BTNMT không còn là «quy chuẩn nước thải công nghiệp chung» như bản 2011, mà là khung hợp nhất: nó thay cả các quy chuẩn ngành riêng lẻ trước đây. Từ 1/9/2025, nước thải của những ngành dưới đây áp dụng chung Bảng 1 và Bảng 2 của QCVN 40:2025 (xem bài 2 — bảng tra QCVN 40:2025), với danh mục thông số đặc trưng lấy theo Phụ lục 2 của quy chuẩn.
11 quy chuẩn ngành đã hết hiệu lực
| Quy chuẩn cũ | Áp dụng cho |
|---|---|
| QCVN 11-MT:2015/BTNMT | Nước thải chế biến thủy sản |
| QCVN 13-MT:2015/BTNMT | Nước thải công nghiệp dệt nhuộm |
| QCVN 12-MT:2015/BTNMT | Nước thải công nghiệp giấy và bột giấy |
| QCVN 01-MT:2015/BTNMT | Nước thải sơ chế cao su thiên nhiên |
| QCVN 63:2017/BTNMT | Nước thải chế biến tinh bột sắn |
| QCVN 60-MT:2015/BTNMT | Nước thải sản xuất cồn nhiên liệu |
| QCVN 52:2017/BTNMT | Nước thải công nghiệp sản xuất thép |
| QCVN 28:2010/BTNMT | Nước thải y tế |
| QCVN 29:2010/BTNMT | Nước thải kho và cửa hàng xăng dầu |
| QCVN 25:2009/BTNMT | Nước thải bãi chôn lấp chất thải rắn |
| QCVN 40:2011/BTNMT | Nước thải công nghiệp (chung) |
Thông số đặc trưng theo ngành (Phụ lục 2 QCVN 40:2025)
Cột «đặc trưng» là các thông số luôn phải kiểm soát cho ngành đó; cột «có thể phát sinh» áp dụng khi có công đoạn hoặc hóa chất tương ứng. Ngoài ra luôn có nhóm cơ bản (pH, BOD, COD hoặc TOC, TSS, tổng coliform) và các thông số theo thực tế nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất sử dụng.
| Ngành | Thông số đặc trưng | Có thể phát sinh |
|---|---|---|
| Sản xuất, chế biến thực phẩm — gồm thịt, thủy sản, rau quả, dầu mỡ, sữa, xay xát, thức ăn chăn nuôi | Amoni, tổng N, tổng P | Tinh bột sắn: Xianua. Thịt / thủy sản / dầu mỡ / thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản: Dầu mỡ động thực vật |
| Sản xuất đồ uống | Amoni, dầu mỡ động thực vật | Theo thực tế nguyên liệu, hóa chất |
| Nuôi trồng thủy sản (trừ nuôi lồng bè, quảng canh) | Xác định theo Mục 4.3.2 quy chuẩn — chỉ 7 thông số | – |
| Sản xuất sợi, vải dệt thoi và hoàn thiện sản phẩm dệt | Tổng N, tổng P, amoni | Có công đoạn nhuộm / tẩy: Độ màu, chất hoạt động bề mặt anion, tổng phenol, phenol, xianua, sunfua, Cr⁶⁺, tổng Cr |
| Sản xuất trang phục | Tổng N, tổng P, amoni, chất hoạt động bề mặt anion | Có nhuộm / tẩy: Độ màu, tổng phenol, phenol, xianua, sunfua, Cr⁶⁺, tổng Cr |
| Sản xuất da và sản phẩm liên quan | Tổng N, tổng P, amoni, độ màu, dầu mỡ động thực vật, chất hoạt động bề mặt anion | Có công đoạn thuộc da: Cr⁶⁺, tổng Crom |
| Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy | Tổng N, tổng P, amoni, độ màu, dầu mỡ khoáng, sunfua | Dùng hóa chất Clo trong sản xuất bột giấy hoặc công đoạn tẩy trắng: AOX, Dioxin, Chloroform, Clo dư |
| Sản xuất sản phẩm từ cao su | Tổng N, tổng P, amoni, dầu mỡ khoáng, độ màu | Theo thực tế nguyên liệu, hóa chất |
| Sản xuất sắt, thép, gang | Độ màu, tổng N, tổng P, amoni, dầu mỡ khoáng, As, Hg, Pb, Cd, tổng Cr, Mn, Fe | Lò điện hồ quang / lò điện cảm ứng: Dioxin/Furan, sunfit |
| Sản xuất pin và ắc quy | Chì, amoni, dầu mỡ khoáng | Theo thực tế nguyên liệu, hóa chất |
| Sản xuất hóa chất, phân bón, chất nhuộm, chất màu | Độ màu, amoni; phân bón thêm tổng N, tổng P | Theo thực tế nguyên liệu, hóa chất |
| Chế biến gỗ và sản phẩm từ gỗ, tre, nứa | Độ màu, dầu mỡ khoáng | Dùng hóa chất bảo quản gỗ: Pentachlorophenol, Florua |
Ba điểm «nới» đáng chú ý
- Nuôi trồng thủy sản chỉ kiểm soát 7 thông số (COD hoặc TOC, BOD₅, TSS, pH, tổng coliform, tổng N, tổng P); BOD/COD/TSS áp mức F ≤ 2.000 m³/ngày bất kể lưu lượng thực tế.
- Tổng Phốt pho nới hơn (Cột A ≤ 8,0 mg/L thay vì ≤ 4,0) cho dự án/cơ sở nuôi trồng thủy sản, chế biến thủy sản, chế biến tinh bột sắn, chế biến mủ cao su thiên nhiên khi xả ra sông, suối hoặc vùng biển.
- Nước làm mát chỉ phải quan trắc nhiệt độ (thêm Chloroform, Clo nếu dùng Clo).
Điều này có thể có ý nghĩa gì với Việt Nam
Với các ngành nhiều nước thải mà Việt Nam đang tập trung xuất khẩu — thủy sản, dệt may, đồ gỗ, thực phẩm chế biến — việc bỏ quy chuẩn ngành riêng có hai mặt. Mặt thuận: chỉ còn một bộ ngưỡng để theo dõi, dễ so sánh giữa các cơ sở và dễ tích hợp vào hồ sơ môi trường. Mặt cần lưu ý: một số thông số ngành trước đây có ngưỡng «mềm» hơn nay phải theo Bảng 2 chung, và danh mục thông số đặc trưng ở Phụ lục 2 khá dài — cơ sở nên rà lại giấy phép môi trường của mình để biết chính xác phải quan trắc những gì sau 2031.
Đây cũng là lúc soi lại thiết kế hệ xử lý: nhuộm/tẩy trong dệt may kéo theo AOX và độ màu; bột giấy tẩy trắng kéo theo AOX, dioxin; thép lò điện kéo theo dioxin/furan — đều là các nhóm cần bậc xử lý bậc cao (oxy hóa nâng cao, hấp phụ, keo tụ khử màu) chứ không chỉ sinh học.
Nguồn: QCVN 40:2025/BTNMT, Phụ lục 2 — ban hành kèm Thông tư 06/2025/TT-BTNMT ngày 28/2/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Toàn văn: Luật Việt Nam.
Seri QCVN nước thải 2025
- Ba quy chuẩn nước thải mới 2025: khung áp dụng và lộ trình
- QCVN 40:2025 nước thải công nghiệp: bảng tra thông số
- QCVN 14:2025 nước thải sinh hoạt và đô thị: bảng tra thông số
- QCVN 62:2025 nước thải chăn nuôi: bảng tra thông số
- QCVN 40:2025 thay 11 quy chuẩn ngành: ngành nào áp cột nào
— Tplus