Trang chủ / Bản tin / QCVN 40:2025 nước thải công nghiệp: bảng tra thông số (Cột A/B/C)
QCVN 40:2025 nước thải công nghiệp: bảng tra thông số (Cột A/B/C)
09/09/2026 · Bản tin
QCVN 40:2025/BTNMT quy định giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả ra nguồn nước tiếp nhận. Quy chuẩn không áp dụng cho nước khai thác thải từ công trình dầu khí trên biển, nước thải chăn nuôi, và nước thải sinh hoạt / đô thị, khu dân cư tập trung.
Cách đọc cột A, B, C
- Cột A — xả ra nguồn có chức năng cấp nước sinh hoạt (hoặc có mục đích quản lý, cải thiện chất lượng nước như Mức A, Bảng 2 và 3 QCVN 08:2023/BTNMT). Ngặt nhất.
- Cột B — xả ra nguồn có mục đích quản lý, cải thiện chất lượng nước (Mức B QCVN 08:2023).
- Cột C — xả ra nguồn không thuộc hai trường hợp trên.
- Chưa xác định phân vùng xả thải → áp dụng Cột B.
Bảng 1 — COD (hoặc TOC), BOD, TSS
Ba thông số này phân theo lưu lượng xả thải F (m³/ngày).
| Thông số | Đơn vị | F ≤ 2.000 | F > 2.000 | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| A | B | C | A | B | C | ||
| BOD₅ (20°C) | mg/L | ≤40 | ≤60 | ≤80 | ≤30 | ≤50 | ≤60 |
| COD | mg/L | ≤65 | ≤90 | ≤130 | ≤60 | ≤70 | ≤90 |
| hoặc TOC | mg/L | ≤35 | ≤50 | ≤75 | ≤25 | ≤40 | ≤50 |
| TSS | mg/L | ≤40 | ≤80 | ≤120 | ≤30 | ≤60 | ≤80 |
Bảng 2 — các thông số đặc trưng theo loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Không phân theo lưu lượng. Cơ sở chỉ phải kiểm soát các thông số đặc trưng cho ngành của mình (xác định trong ĐTM / giấy phép môi trường, theo Phụ lục 2 của quy chuẩn — xem bài 5 — ngành nào áp cột nào).
| TT | Thông số | Đơn vị | A | B | C |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | pH | – | 6–9 | 6–9 | 6–9 |
| 2 | Nhiệt độ | °C | ≤40 | ≤40 | ≤40 |
| 3 | Tổng Nitơ (T-N) | mg/L | ≤20 | ≤40 | ≤60 |
| 4.1 | Tổng Phốt pho (T-P) — nguồn tiếp nhận là hồ, ao, đầm | mg/L | ≤2,0 | ≤2,5 | ≤3,0 |
| 4.2 | T-P — sông, suối, kênh, mương, rạch, vùng biển: áp dụng với dự án/cơ sở nuôi trồng thủy sản, chế biến thủy sản, chế biến tinh bột sắn, chế biến mủ cao su thiên nhiên | mg/L | ≤8,0 | ≤14 | ≤18 |
| 4.3 | T-P — sông, suối…, vùng biển: áp dụng với cơ sở không thuộc mục 4.2 | mg/L | ≤4,0 | ≤6,0 | ≤10 |
| 5 | Tổng Coliform | MPN hoặc CFU/100 mL | ≤3.000 | ≤5.000 | ≤5.000 |
| 6 | Độ màu | Pt/Co | ≤50 | ≤100 | ≤150 |
| 7 | Asen (As) | mg/L | ≤0,05 | ≤0,25 | ≤0,25 |
| 8 | Thủy ngân (Hg) | mg/L | ≤0,001 | ≤0,005 | ≤0,005 |
| 9 | Chì (Pb) | mg/L | ≤0,1 | ≤0,5 | ≤0,5 |
| 10 | Cadmi (Cd) | mg/L | ≤0,02 | ≤0,1 | ≤0,1 |
| 11 | Crom VI (Cr⁶⁺) | mg/L | ≤0,1 | ≤0,5 | ≤0,5 |
| 12 | Tổng Crom (Cr) | mg/L | ≤0,5 | ≤2,0 | ≤2,0 |
| 13 | Đồng (Cu) | mg/L | ≤1,0 | ≤3,0 | ≤3,0 |
| 14 | Kẽm (Zn) | mg/L | ≤1,0 | ≤5,0 | ≤5,0 |
| 15 | Niken (Ni) | mg/L | ≤0,1 | ≤3,0 | ≤3,0 |
| 16 | Mangan (Mn) | mg/L | ≤2,0 | ≤10 | ≤10 |
| 17 | Sắt (Fe) | mg/L | ≤2,0 | ≤10 | ≤10 |
| 18 | Bari (Ba) | mg/L | ≤1,0 | ≤10 | ≤10 |
| 19 | Antimon (Sb) | mg/L | ≤0,02 | ≤0,2 | ≤0,2 |
| 20 | Thiếc (Sn) | mg/L | ≤0,5 | ≤5,0 | ≤5,0 |
| 21 | Selen (Se) | mg/L | ≤0,1 | ≤1,0 | ≤1,0 |
| 22 | Xianua (CN⁻) | mg/L | ≤0,2 | ≤1,0 | ≤1,0 |
| 23 | Amoni (N-NH₄⁺), tính theo N | mg/L | ≤5,0 | ≤10 | ≤12 |
| 24 | Phenol (C₆H₅OH) | mg/L | ≤0,1 | ≤0,5 | ≤0,5 |
| 25 | Tổng Phenol | mg/L | ≤1,0 | ≤3,0 | ≤3,0 |
| 26 | Dầu mỡ khoáng | mg/L | ≤1,0 | ≤5,0 | ≤5,0 |
| 27 | Dầu mỡ động thực vật | mg/L | ≤5,0 | ≤30 | ≤30 |
| 28 | Sunfua (S²⁻) | mg/L | ≤0,2 | ≤0,5 | ≤1,0 |
| 29 | Florua (F⁻) | mg/L | ≤3,0 | ≤15 | ≤15 |
| 30 | Clorua (Cl⁻) — không áp dụng khi xả vào nguồn nước mặn, nước lợ | mg/L | ≤500 | ≤1.000 | ≤1.000 |
| 31 | Clo dư | mg/L | ≤1,0 | ≤2,0 | ≤2,0 |
| 32 | Tổng hóa chất bảo vệ thực vật Clo hữu cơ | mg/L | ≤0,05 | ≤0,1 | ≤0,1 |
| 33 | Tổng hóa chất bảo vệ thực vật Photpho hữu cơ | mg/L | ≤0,3 | ≤1,0 | ≤1,0 |
| 34 | PCB (PCB 28, 52, 101, 138, 153, 180) | mg/L | ≤0,003 | ≤0,003 | ≤0,003 |
| 35 | Dioxin/Furan | pgTEQ/L | ≤10 | ≤10 | ≤10 |
| 36 | Halogen hữu cơ dễ bị hấp thụ (AOX) | mg/L | ≤7,5 | ≤15 | ≤15 |
| 37 | Chất hoạt động bề mặt anion | mg/L | ≤3,0 | ≤5,0 | ≤5,0 |
| 38 | Pentachlorophenol (C₆Cl₅OH) | mg/L | ≤0,001 | ≤0,01 | ≤0,01 |
| 39 | Trichloroethylene | mg/L | ≤0,06 | ≤0,3 | ≤0,3 |
| 40 | Tetrachloroethylene (C₂Cl₄) | mg/L | ≤0,04 | ≤0,1 | ≤0,1 |
| 41 | Benzene (C₆H₆) | mg/L | ≤0,01 | ≤0,1 | ≤0,1 |
| 42 | Methylene chloride (Dichloromethane) | mg/L | ≤0,02 | ≤0,2 | ≤0,2 |
| 43 | Carbon tetrachloride (CCl₄) | mg/L | ≤0,004 | ≤0,04 | ≤0,04 |
| 44 | 1,1-dichloroethylene | mg/L | ≤0,05 | ≤0,3 | ≤0,3 |
| 45 | 1,2-dichloroethane | mg/L | ≤0,03 | ≤0,3 | ≤0,3 |
| 46 | Chloroform (CHCl₃) | mg/L | ≤0,3 | ≤0,8 | ≤0,8 |
| 47 | 1,4-Dioxane (C₄H₈O₂) | mg/L | ≤0,05 | ≤4,0 | ≤4,0 |
| 48 | Diethylhexylphthalate (DEHP) | mg/L | ≤0,02 | ≤0,2 | ≤0,2 |
| 49 | Vinyl chloride | mg/L | ≤0,01 | ≤0,5 | ≤0,5 |
| 50 | Acrylonitrile | mg/L | ≤0,01 | ≤0,2 | ≤0,2 |
| 51 | Bromoform (CHBr₃) | mg/L | ≤0,1 | ≤0,3 | ≤0,3 |
| 52 | Naphthalene (C₁₀H₈) | mg/L | ≤0,05 | ≤0,5 | ≤0,5 |
| 53 | Formaldehyde (HCHO) | mg/L | ≤1,0 | ≤5,0 | ≤5,0 |
| 54 | Epichlorohydrin | mg/L | ≤0,03 | ≤0,3 | ≤0,3 |
| 55 | Toluene | mg/L | ≤0,7 | ≤7,0 | ≤7,0 |
| 56 | Xylene | mg/L | ≤0,5 | ≤5,0 | ≤5,0 |
| 57 | Perchlorate (ClO₄⁻) | mg/L | ≤0,03 | ≤0,3 | ≤0,3 |
| 58 | Acrylamide | mg/L | ≤0,015 | ≤0,04 | ≤0,04 |
| 59 | Styrene | mg/L | ≤0,02 | ≤0,2 | ≤0,2 |
| 60 | Bis (2-ethylhexyl) adipate | mg/L | ≤0,2 | ≤2,0 | ≤2,0 |
| 61 | Sunfit (tính theo SO₃²⁻) | mg/L | ≤5,0 | ≤10 | ≤15 |
Một số quy định riêng
- Nước làm mát chỉ phải quan trắc nhiệt độ; nếu có dùng Clo hoặc hóa chất khử trùng gốc Clo thì thêm Chloroform và Clo.
- Nước thải nuôi trồng thủy sản chỉ kiểm soát 7 thông số: COD (hoặc TOC), BOD₅, TSS, pH, tổng coliform, tổng N, tổng P. BOD/COD/TSS áp dụng mức F ≤ 2.000 m³/ngày, không phân biệt lưu lượng.
- Nước thải sinh hoạt, nước thải chăn nuôi khi nhập chung với nước thải công nghiệp thì được quản lý như nước thải công nghiệp theo QCVN 40:2025.
11 quy chuẩn đã hết hiệu lực
QCVN 25:2009 (bãi chôn lấp chất thải rắn), QCVN 28:2010 (y tế), QCVN 29:2010 (kho và cửa hàng xăng dầu), QCVN 40:2011 (nước thải công nghiệp), QCVN 01-MT:2015 (sơ chế cao su thiên nhiên), QCVN 11-MT:2015 (chế biến thủy sản), QCVN 12-MT:2015 (giấy và bột giấy), QCVN 13-MT:2015 (dệt nhuộm), QCVN 60-MT:2015 (cồn nhiên liệu), QCVN 63:2017 (tinh bột sắn), QCVN 52:2017 (thép). Chi tiết ngành nào áp cột nào — xem bài 5 — ngành nào áp cột nào.
Nguồn: QCVN 40:2025/BTNMT ban hành kèm Thông tư 06/2025/TT-BTNMT ngày 28/2/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Toàn văn: Luật Việt Nam.
Seri QCVN nước thải 2025
- Ba quy chuẩn nước thải mới 2025: khung áp dụng và lộ trình
- QCVN 40:2025 nước thải công nghiệp: bảng tra thông số
- QCVN 14:2025 nước thải sinh hoạt và đô thị: bảng tra thông số
- QCVN 62:2025 nước thải chăn nuôi: bảng tra thông số
- QCVN 40:2025 thay 11 quy chuẩn ngành: ngành nào áp cột nào
— Tplus